1.1. Giới thiệu, khái quát chương trình môn Sinh học
a. Giới thiệu chương trình môn Sinh học.
– Đối tượng và các lĩnh vực: Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi khuẩn, nấm, và con người.
– Mục tiêu và vai trò Sinh học trong tương lai
Hình 1.2. Một số vai trò của Sinh học trong cuộc sống
Sinh học có vai trò trong chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh cho con người; cung cấp lương thực, thực phẩm; phát triển kinh tế, xã hội; tạo không gian sống và bảo vệ môi trường.
– Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng.
Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học là: Sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh lí học, sinh hoá học, sinh thái học, di truyền học và sinh học tiến hoá
b. Sinh học và sự phát triển bền vững
– Khái niệm: Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Hình 1.4. Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa ba hệ thống
(Viện nghiên cứu quốc tế về môi trường và phát triển IIED, 1995)
-Vai trò: Sinh học đóng góp vào việc xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội. Đặc biệt chú ý đến vai trò của đa dạng sinh học, giảm thiểu rủi ro và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, duy trì phát triển bền vững.
– Mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: sinh học phát triển dựa trên các thành tựu khoa học công nghệ. Khi sinh học và khoa học công nghệ phát triển thì thúc đẩy kinh tế phát triển. Sự phát triển sinh học, khoa học công nghệ và kinh tế đặt ra vấn đề đạo đức sinh học.
1.2. Các phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
a. Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học
– Phương pháp quan sát là sử dụng giác quan thu thập thông tin, gồm ba bước; xác định mục tiêu, đối tượng và đặc điểm cần quan sát; lựa chọn phương tiện quan sát và thu nhận thông tin; xử lí thông tin và báo cáo kết quả.
– Làm việc trong phòng thí nghiệm là một phương pháp thu nhận thông tin được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm, gồm ba bước: chuẩn bị, tiến hành và báo cáo kết quả.
– Thực nghiệm khoa học là phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện được tác động có chủ đích. Thực nghiệm khoa học gồm các bước: chuẩn bị các điều kiện cho thực nghiệm; tiến hành và thu thập số liệu thực nghiệm; xử lí số liệu thực nghiệm và báo cáo.
b. Các kỹ năng trong tiến trình nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học được thực hiện theo các bước tạo thành một tiến trình và mỗi bước là một kĩ năng: quan sát và đặt câu hỏi; hình thành giả thuyết khoa học; kiểm tra giả thuyết khoa học; làm báo cáo kết quả nghiên cứu.
c. Giới thiệu tin sinh học
Tin sinh học là một lĩnh vực nghiên cứu liên ngành kết hợp dữ liệu sinh học với khoa học máy tính và thống kê. Tin sinh học được sử dụng trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học, phân tích chức năng gene, nhận diện và dự đoán cấu trúc protein…
Hình 2.5. Sơ đồ các lĩnh vực hình thành tin sinh học
d. Một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học
1.3. Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
a. Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Cấp độ tổ chức của thế giới sống là vị trí của một tổ chức sống trong thế giới sống được xác định bằng số lượng và chức năng nhất định các yếu tố cấu thành tổ chức đó.
b. Đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
– Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
– Hệ thống mở và tự điều chỉnh
– Thế giới sống liên tục tiến hóa.
c. Quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống
Quan hệ giữa các cấp tổ chức sống được thể hiện trong quan hệ thứ bậc về cấu trúc và chức năng. Các cấp độ tổ chức sống thể hiện mối liên quan bộ phận và tổng thể, trong đó cấp độ tổ chức lớn hơn được hình thành từ cấp độ tổ chức nhỏ hơn liền kề.