Toán 12 Ôn tập chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Toán 12 Ôn tập chương 1 Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

2.1. Kiến thức cần nhớ

- Sự đơn điệu của hàm số.

- Cực trị của hàm số.

- Giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất của hàm số.

- Tiệm cận của đồ thị hàm số. 

- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.

2.2. Một số dạng toán về sự đơn điệu của hàm số thường gặp

Dạng 1: Xét tính đơn điệu của hàm số

Dạng 2: Định giá trị của tham số m để hàm số đồng biến (nghịch biến) trên TXĐ.

2.3. Một số dạng toán về cực trị của hàm số thường gặp

Dạng 1: Tìm các điểm cực trị của hàm số: Dùng quy tắc 1 hoặc quy tắc 2.

Dạng 2: Định giá trị tham số m để hàm số đạt cực trị tại \(x_0.\)

Phương pháp:

+ Tìm tập xác định.

+ Tính \(y' \Rightarrow y'\left( {{x_0}} \right).\)

+ Lập luận: Hàm số đạt cực đại tại \({x_0} \Rightarrow y'\left( {{x_0}} \right) = 0\), giải phương trình tìm được m.

+ Với từng giá trị m vừa tìm được ta dùng quy tắc 1 hoặc quy tắc 2 kiểm tra lại xem có thỏa điều kiện đề bài không.

+ Kết luận giá trị m thỏa điều kiện.

Dạng 3: Định giá trị của tham số m để các hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,(a \ne 0)\) và \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\,\,(a,m \ne 0)\)cực đại, cực tiểu:

Phương pháp:

+ Tìm tập xác định D.

+ Tính \(y'\).

+ Tính \(\Delta _{y'}\).

+ Lập luận: Hàm số luôn luôn có CĐ, CT khi và chỉ khi phương trình \(y'=0\) có hai nghiệm phân biệt và đổi dấu hai lần khác nhau khi qua hai nghiệm đó. Phương trình \(y'=0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta _{y'}>0\) giải tìm m.

Dạng 4: Định giá trị của tham số m để các hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,(a \ne 0)\) và \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\,\,(a,m \ne 0)\) không có cực đại, cực tiểu:

Phương pháp:

+ Tìm tập xác định D.

+ Tính \(y'\).

+ Tính \(\Delta _{y'}\).

+ Lập luận: Hàm số không có CĐ, CT khi và chỉ khi phương trình \(y'=0\) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép. Phương trình \(y'=0\) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi \(\Delta _{y'}\leq 0\) giải tìm m.

Dạng 5: Chứng minh với mọi giá trị của tham số m hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\,(a \ne 0)\) luôn luôn có cực đại, cực tiểu.

Phương pháp:

+ Tìm tập xác đinh D.

+ Tính \(y'\). 

+ Tính \(\Delta _{y'}\) (nếu y’ là tam thức bậc 2 theo x).

+ Chứng minh: \(\Delta _{y'}>0\) và y’ đổi dấu hai lần khác nhau khi qua hai nghiệm đó suy ra hàm số luôn luôn có cực đại, cực tiểu.

2.4. Giá trị lớn nhất - Giá trị nhỏ nhất của hàm số

- Tìm GTLN - GTNN của hàm sô trên một khoảng, nửa khoảng.

- Tìm GTLN - GTNN của hàm số trên một đoạn.

2.5. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc ba.

- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số bậc bốn (trùng phương)

- Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số phân thức bậc nhất/bậc nhất (hàm nhất biến).

2.6. Bài toán về sự tương giao của đồ thị hàm số

- Tìm số giao điểm của hai đường \((C_1):y=f(x)\) và \((C_2):y=g(x).\)

- Biện luận theo m nghiệm của phương trình \(f(x)=m.\)