Việt Bắc - Tố Hữu - Phần 1: Tác giả - Ngữ văn 12

Việt Bắc - Tố Hữu - Phần 1: Tác giả - Ngữ văn 12

2.1. Vài nét về tiểu sử

  • Tố Hữu (1920-2002), tên thật là Nguyễn Kim Thành.
  • Quê ở làng Phù Lai, xã Quảng Thọ huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế.
  • Cuộc đời chia làm ba giai đoạn:
    • Thời thơ ấu:
      • Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo.
      • Cha và mẹ sớm đã truyền cho ông tình yêu với văn học.
      • Biết làm thơ Đường từ lúc 10 tuổi.
    • Thời thanh niên:
      • Năm 1938, ông được kết nạp Đảng và từ đó dâng đời mình cho CM.
      • Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên.
      • Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục, ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động.
      • Cách mạng tháng Tám: lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.
    • Thời kì giữ những cương vị trọng yếu:
      • Trong kháng chiến chống Pháp: đặc trách văn hoá văn nghệ ở cơ quan trung ương Đảng.
      • Kháng chiến chống Pháp và Mỹ: Tố Hữu liên tục giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.
  • Ông được nhà nước phong tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996.

2.2. Đường cách mạng, đường thơ

a. Từ ấy (1937-1946)

  • Là chặng đường 10 năm làm thơ và hoạt động sôi nổi từ giác ngộ qua thử thách đến trưởng thành của người thanh niên CM.
  • “Từ ấy” gồm 3 phần :
    • Máu lửa (1937-1939):
      • Sáng tác trong thời kì Mặt trận dân chủ.
      • Nội dung:
        • Cảm thông với thân phận những người nghèo khổ.
        • Khơi dậy ở họ lòng căm thù, ý chí đấu tranh và niềm tin vào tương lai.
    • Xiềng xích (1939-1942):
      • Sáng tác trong các nhà lao ở Trung Bộ và Tây Nguyên.
      • Nội dung:
        • Tâm tư của một người chiến sĩ trẻ tuổi tha thiết yêu đời và khát khao tự do và hành động.
        • Ý chí kiên cường đấu tranh của người chiến sĩ CM ngay trong nhà tù thực dân.
    • Giải phóng (1942-1946):
      • Sáng tác từ khi vượt ngục cho đến thời kì giải phóng dân tộc.
      • Nội dung:
        • Ngợi ca thắng lợi của CM và độc lập tự do của đất nước.
        • Khẳng định niềm tin vào chế độ mới.
  • Những bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư trong tù, Bà má Hậu Giang,…

b. Việt Bắc (1947 - 1954)

  • Là chặng đường thơ trong kháng chiến chống Pháp.
  • Nội dung:
    • Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà anh hùng.
    • Ca ngợi những con người kháng chiến: Đảng và Bác Hồ, anh vệ quốc quân, bà mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…
    • Thể hiện nhiều tình cảm sâu đậm: tình quân dân, miền xuôi và miền ngược, tình yêu đất nước, tình cảm quốc tế vô sản,…. 
  • Tập thơ Việt Bắc là một trong những thành tựu xuất sắc của VH kháng chiến chống Pháp.
  • Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Phá đường,….

c. Gió lộng (1955 - 1961)

  • Ra đời khi bước vào giai đoạn XDCNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất Tổ quốc.
  • Nội dung:
    • Niềm tin vào cuộc sống mới XHCN.
    • Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam và quốc tế vô sản.
  • Niềm vui ấy đem đến cho tập thơ cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi đậm nét.
  • Tác phẩm tiêu biểu: Mẹ Tơm, Bài ca xuân 61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,…

d. Ra trận (1962 - 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977)

  • Là chặng đường thơ Tố Hữu trong những năm kháng chiến chống Mỹ.
  • Nội dung:
    • Ra trận: bản hùng ca về miền Nam, những hình ảnh tiêu biểu cho dũng khí kiên cường của dân tộc (anh giải phóng quân, ngươời thợ điện, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, cô dân quân…)
    • Máu và hoa:
      • Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ.
      • Niềm tin sâu sắc vào sức mạnh của quê hương, con người Việt Nam.
      • Cổ vũ, ca ngợi chiến đấu, mang đậm tính thời sự.
  • Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,…

e. Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999)

  • Tình cảm, cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về đất nước con người, tình đời sau những năm tháng biến động.
  • Nỗi đau trước sự sụp đỗ của các nước chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, Đông âu và niềm vui trứoc sự đổi mới của đất nước.
  • Hướng tới những quy luật phủ quát và kiềm tìm những giá trị bền vững, giọng thơ trầm lắng, đậm chất suy tư.

2.3. Phong cách thơ Tố Hữu

a. Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị

  • Lấy lý tưởng cách mạng, quan điểm chính trị làm hệ quy chiếu cách nhìn và cảm xúc về mọi phương diện, mọi hiện tượng đời sống.
  • Nhà thơ của lẽ sống lớn tình cảm lớn, niềm vui lớn.

b. Thơ Tố Hữu mang đậm khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn

  • Đề cập những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân.
  • Hướng tới sự cao cả, lý tưởng của ánh sáng.

c. Giọng điệu tâm tình ngọt ngào

  • Vấn đề trọng đại được diễn đạt bằng ngôn ngữ tâm tình riêng.
  • Đậm chất ca Huế nhưng chủ yếu là do quan niệm về thơ của nhà thơ.

d. Đậm đà tính dân tộc

  • Sử dụng thành công các thể thơ truyền thống.
  • Ngôn từ bình dân quen thuộc.
  • Giàu nhạc điệu.
  • Hình tượng đậm bản sắc Việt Nam.