Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân - Ngữ văn 12

Người lái đò sông Đà - Nguyễn Tuân - Ngữ văn 12

2.1. Tìm hiểu chung

a. Tác giả Nguyễn Tuân

  • Sinh ngày: 10-07-1910.
  • Quê quán: Hà Nội.
  • Là con của một gia đình công chức.
  • Thời niên thiếu ông được đi nhiều nơi, tham gia chống người Pháp, từng làm thư kí nhà máy đèn.
  • Năm 1930, ông bắt đầu viết văn làm báo. Năm 1937, ông chuyên tâm viết văn.
  • Những tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời, Những chuyến đi,…

b. Tác phẩm Người lái đò sông Đà

  • Người lái đò sông Đà là một áng văn trong tùy bút sông Đà (1960).
  • Tác phẩm là thành quả của nhà văn trong chuyến ông đi tới Tây Bắc tìm kiếm chất vàng thử lửa của thiên nhiên Tây bắc đặc biệt là chất vàng mười đã qua thử lửa ở tâm hồn con người lao động chiến đấu trên miền sông núi Tây Bắc hùng vĩ và thơ mộng.
  • Tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của nhà văn sau cách mạng tháng Tám.

2.2. Đọc - hiểu văn bản

a. Vị trí đoạn trích

  • Phần giữa của tác phẩm Người lái đò Sông Đà.
  • Tiêu biểu cho tư tưởng và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng Tám 1945.

b. Bố cục đoạn trích: chia làm hai phần

  • Phần một: khắc nổi tính cách “hung bạo” của con sông Đà và ngợi ca phẩm chất trí dũng, tài hoa nghệ sĩ của ông lái đò.
  • Phẩn hai: miêu tả vẻ đẹp trữ tình của sông Đà, qua đó thể hiện lòng yêu thiên nhiên đất nước của nhà văn.

c. Hình tượng “nhân vật” sông Đà

  • Khái quát hình tượng sông Đà
    • Nhân vật sông Đà = tâm hồn nhà văn + sông Đà
    • Sông Đà mang hai tính cách hung bạo và trữ tình.
  • Hình tượng con sông Đà hùng vĩ và hung bạo
    • Con sông Đà hùng vĩ đến dữ dội
      • “Cảnh bờ sông dựng vách thành” chẹt lấy dòng sông hẹp.
      • Con sông dữ dội, đá bờ sông “dựng vách thành” và “lúc đúng ngọ mới có mặt trời” diễn tả được độ cao và cái lạnh lẽo, âm u của những khúc sông có đá dựng thành vách. 
      • Chỗ “vách đá…như một cái yết hầu” -> khắc họa sự hiểm trở bằng thủ pháp so sánh.
      • Cái xoáy nước: nhà văn dùng một thứ văn “cheo leo” “trên cái mặt cái hút xoáy tít đáy, cũng đang quay lừ lừ những cánh quạt đàn”.
    • Con sông Đà hung bạo
      • Con sông Đà như một loài thuỷ quái khổng lồ khôn ngoan, nham hiểm, hung ác, sẵn sàng chặn đánh, tiêu diệt con người:
        • Đầy mưu mô: khi ẩn nấp mai phục, đánh du kích, khi quay vòng trở lại, khi xông vào đánh tới tấp,…
        • Nhà văn quan sát thật tinh xác và phát huy sức mạnh điêu khắc của ngôn từ nghệ thuật mà truyền sự sống cho những hòn đá vô hồn trên sông.
      • Bằng so sánh và nhân hóa con sông càng ghê gớm và độc ác với “cái hút nước” lúc thở, lúc kêu, lúc sặc, ặc ặc lên.
      • Đá sông Đà như tên lính thủy hung tợn, trông ngỗ ngáo, nhăn nhúm…với những âm mưu, thủ đoạn nham hiểm, sẵn sàng giao chiến.
      • Tiếng sóng thác là tiếng thét của thiên nhiên bừng bừng phấn khích mạnh mẽ và man dại “nó rống lên … da cháy bùng bùng”.
      • Sông Đà “thành ra diện mạo và tâm địa của một thứ kẻ thù số một” sẵn sàng cướp đi mạng sống con người, có tâm địa ác độc như dì ghẻ.
      • Nguyễn Tuân đã nhân cách hóa con sông, như một sinh thể dữ dằn, gào thét với các âm thanh ghê sợ: oán trách, van xin, khiêu khích, chế nhạo, rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn…
  • Tính cách trữ tình của nhân vật sông Đà
    • Liên tưởng bất ngờ kì thú. Dòng sông như mái tóc của người đàn bà kiều diễm.
    • Con sông được nhìn qua mây mùa xuân, nắng mùa thu để rồi cảm nhận sắc nước thai đổi theo mùa: xuân xanh ngọc bích, thu thì lừ lừ chín đỏ…
    • Hình ảnh dịu dàng trong sáng, gợi cảm đầy chất thơ.

d. Hình tượng người lái đò sông Đà

  • Người lái đò trí dũng – người anh hùng
    •  Đây là cuộc chiến không cân sức:
      • Sông Đà dữ dội và hiểm độc: trùng trùng lớp lớp dàn trận bủa vây; hợp sức nhiều thế lực: sóng, nước, đá, gió,…
      • Con người: bé nhỏ, vũ khí chỉ là chiếc cán chèo trên con đò đơn độc.
    • Kết quả trận chiến: con người chiến thắng sức mạnh thần thánh của tự nhiên.
      • Con người cưỡi lên thác ghềnh, xé toang hết lớp này đến lớp kia của trùng vi thạch trận; đè sấn được sóng gió, nắm chặt cái bờm sóng mà thuần phục sự hung hãn của dòng sông.
      • Những thằng đá tướng phải lộ sự tiu nghỉu, thất vọng qua bộ mặt xanh lè. 
    • Ngòi bút Nguyễn Tuân như một máy quay phim ghi lại những trường đoạn hồi hộp, gay cấn, căng thẳng của cuộc chiến giữa con người và thiên nhiên này.
  • Người lái đò – con người tài hoa nghệ sĩ
    • Xử lí tình huống nguy hiểm một cách tài hoa chính xác, thông minh, táo bạo và tài tử đến kì diệu.
      • Ông lái đò “cưỡi lên thác sông Đà, phải cưỡi đến cùng như cưỡi hổ”.
      • Ông nhớ mặt bọn đá tướng, quân đá nên táo bạo “rảo bơi chèo lên, đứa thì ông đè sấn lên mà chặt đôi ra để mở đường tiến lên”.
      • Ông rất tài tình và rất nghệ thuật khi lèo lái con thuyền.
    • Sau khi vượt thác ông lai ung dung “đốt lửa trong hang đá, nướng ống cơm lam, bàn tán về cá anh vũ”. Chẳng ai thèm bàn thêm một lời nào về cuộc chiến đấu.

e. Nghệ thuật

  • Lối ví von độc đáo, bất ngờ, chính xác.
  • Chi tiết chân thực và hóm hỉnh.
  • Cách viết phóng túng, ngôn ngữ điêu luyện.
  • Sự hiểu biết khoa học cặn kẽ, sức tưởng tượng phong phú, cảm xúc sâu lắng. Đặc biệt là lòng yêu thương và tự hào về con người và đất nước.