Địa lí 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Địa lí 10 Chân trời sáng tạo Bài 1: Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Có các phương pháp chính biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

+ Phương pháp kí hiệu

+ Phương pháp đường chuyển động

+ Phương pháp chấm điểm

+ Phương pháp khoanh vùng

+ Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Ngoài ra còn có các phương pháp: kí hiệu theo đường, phương pháp nền chất lượng

1.1. Phương pháp kí hiệu

- Đối tượng biểu hiện:

+ Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể

+ Những kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ

- Các dạng kí hiệu:

- Khả năng biểu hiện:

+ Vị trí phân bố của đối tượng. 

+ Số lượng của đối tượng.

+ Chất lượng của đối tượng. 

- Yêu cầu:

+ Kí hiệu được đặt chính xác vào vị trí của đối tượng trên bản đồ. Có chú thích rõ ràng

+ Kí hiệu có dạng hình học/ chữ/ tượng hình

- Ví dụ:

+ Để thể hiện các sân bay ở Việt Nam vào năm 2020 người ta dùng hình vẽ máy bay để biểu hiện như bản đồ ở Hình 1.2. Các sân bay Việt Nam, năm 2020

+ Để thể hiện các nhà máy điện có công suất khác nhau, người ta dùng ngôi sao có kích thước khác nhau

+ Để thể hiện nhà máy điện là thủy điện hay nhiệt điện, dùng màu sắc xanh hoặc đỏ cho ngôi sao

1.2. Phương pháp đường chuyển động

- Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội. 

- Khả năng biểu hiện: Các đặc tính của chuyển động như:

Hướng di chuyển của đối tượng.

Số lượng, tốc độ của đối tượng di chuyển. 

- Yêu cầu: Thể hiện bằng các mũi tên có hướng chuyển động

- Ví dụ:

Trên bản đồ tự nhiên: các mũi tên chỉ hướng gió như bản đồ ở Hình 1.3. Gió và bão ở Việt Nam, hướng dòng biển

Trên bản đồ kinh tế - xã hội: các mũi tên chỉ luồng di dân, hướng vận chuyển hàng hóa, đường hành quân...

1.3. Phương pháp chấm điểm 

- Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm chấm. 

- Khả năng biểu hiện:

+ Sự phân bố của đối tượng.

+ Số lượng của đối tượng. 

- Yêu cầu: Mỗi điểm chấm thể hiện trên bản đồ phải tương ứng với mỗi giá trị nhất định

- Ví dụ: Trên bản đồ dân cư Hình 1.4. Phân bố dân cư Châu Á, một chẩm có thể tương ứng 5000 người

Hình 1.4. Phân bố dân cư châu Á

1.4. Phương pháp khoanh vùng

- Đối tượng thể hiện: Thể hiện không gian của các đối tượng địa lí

- Cách thể hiện: Có nhiều cách khác nhau như: giới hạn vùng phân bố bằng các đường viền, tô màu, chải nét, ....

- Ví dụ: Hình 1.5. Phân bố các dân tộc Việt Nam năm 2020

Hình 1.5. Phân bố các dân tộc Việt Nam năm 2020

1.5. Phương pháp bản đồ - biểu đồ

- Đối tượng biểu hiện: Biểu hiện giá trị tổng cộng của một đối tượng trên một đơn vị lãnh thổ bằng cách dùng các biểu đồ đặt vào phạm vi của đơn vị lãnh thổ đó. 

- Khả năng biểu hiện:

+ Số lượng của đối tượng. 

+ Chất lượng của đối tượng.

+ Cơ cấu của đối tượng

- Yêu cầu: Biểu đồ đặt vào phạm vi của 1 đơn vị lãnh thổ. (Cần phân biệt với phương pháp kí hiệu)

- Ví dụ:

+ Trên biểu đồ cây công nghiệp có thể có các biểu đồ cột ghép thể hiện diện tích trồng cây công nghiệp của từng tỉnh.

+ Thể hiện sản lượng thủy sản của một đơn vị lãnh thổ trên nước ta như Hình 1.6. Sản lượng thủy sản ở Việt Nam, năm 2020

Hình 1.6. Sản lượng thủy sản ở Việt Nam, năm 2020